Huyệt Dương Lăng Tuyền

Huyệt Dương Lăng Tuyền
Huyệt Dương Lăng Tuyền

Huyệt Dương Lăng Tuyền còn gọi là Dương Chi Lăng Tuyền.

Ý nghĩa tên gọi 

Dương (có nghĩa ở đây là mặt ngoài của chân); Lăng (có nghĩa là gò, đồi, nói đến một chỗ nhô lên cao (đầu xương mác); Tuyền (có nghĩa là suối, nói đến chỗ hõm phía trước bên dưới dầu của xương mác. Huyệt nằm ở chỗ khe hõm dưới đầu xương mác mặt bên chân.

Kinh mạch

– Huyệt thứ 34 của kinh Túc Thiếu dương Đởm.
– Huyệt Hợp, thuộc hành Thổ.
– Huyệt Hội của Cân.

Vị trí Huyệt Dương Lăng Tuyền

– Ở dưới đầu gối 1 tấc, chỗ lõm phía ngoài ống chân (Giáp ất, Đại thành)
– Xác định đầu trên xương mác, lấy huyệt ở chỗ lõm phía trước chỗ thân nối với đầu trên xương mác.
– Ở chỗ lõm phía trước và dưới đầu nhỏ của xương mác, nơi thân nối với đầu trên xương mác, khe giữa cơ mác bên dài và cơ duỗi chung các ngón chân.

Giải phẫu

– Dưới da là khe giữa cơ mác bên dài và cơ duỗi chung các ngón chân, phía trước và trong đầu trên xương mác.
– Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh cơ – da và dây thần kinh chầy trước.
– Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng điều trị của Huyệt Dương Lăng Tuyền

– Tại chỗ: Thoái hóa khớp gối, khớp gối sưng nóng đỏ đau không co duỗi được. Liệt thần kinh hông kheo ngoài, tê phía ngoài chân,
– Toàn thân: Chân tay co rút, khó co duỗi, đau cạnh sườn, liệt nửa người. Chóng mặt, hoa mắt, nôn chua, ợ chua…

Kỹ thuật châm Huyệt Dương Lăng Tuyền

– Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

hellosuckhoe.net

 

 

 

 

 

Chia Sẻ
}